NGỘ ĐỘC THỰC PHẨM DO VI KHUẨN SALMONELLA
Ngộ độc thực phẩm do vi khuẩn
Salmonella là một trong những bệnh truyền qua thực phẩm phổ biến nhất trên thế
giới. Bệnh thường xảy ra do ăn phải thực phẩm hoặc nước uống bị nhiễm vi khuẩn
Salmonella, đặc biệt là thịt gia cầm, trứng, sữa chưa tiệt trùng và các sản
phẩm chế biến không đảm bảo vệ sinh. Bệnh có thể gây các triệu chứng từ nhẹ đến
nặng, thậm chí tử vong ở trẻ em, người già và người suy giảm miễn dịch.
1.
Đặc điểm của vi khuẩn Salmonella
Salmonella thuộc:
- Họ:
Enterobacteriaceae
- Chi:
Salmonella
Salmonella enterica
là nguyên nhân chủ yếu gây bệnh ở người.
2. Đặc điểm sinh học
- Trực
khuẩn Gram âm.
- Không
sinh nha bào.
- Có
khả năng di động nhờ tiên mao.
- Kỵ
khí tùy nghi.
- Phát
triển tốt ở nhiệt độ 35–37°C.
- Có
thể tồn tại nhiều tuần trong môi trường nước, đất và thực phẩm.
3. Nguồn lây nhiễm
3.1. Nguồn chứa vi
khuẩn
- Gia
cầm (gà, vịt)
- Gia
súc (bò, lợn)
- Động
vật hoang dã
- Người
mang mầm bệnh
3.2. Thực phẩm thường
gây bệnh
- Trứng
sống hoặc chưa nấu chín.
- Thịt
gà, thịt bò, thịt lợn chưa nấu kỹ.
- Sữa
và các sản phẩm từ sữa chưa tiệt trùng.
- Rau
quả bị nhiễm bẩn.
- Nước
uống không đảm bảo vệ sinh.
4. Cơ chế gây bệnh
Sau khi được đưa vào cơ thể qua đường
tiêu hóa:
1.
Salmonella vượt qua hàng rào acid dạ
dày.
2.
Bám dính vào niêm mạc ruột non.
3.
Xâm nhập vào tế bào biểu mô ruột.
4.
Tiết độc tố và gây phản ứng viêm.
5.
Làm tổn thương niêm mạc ruột dẫn đến
tiêu chảy.
Một số chủng có thể xâm nhập máu gây
nhiễm khuẩn huyết.
5. Dịch tễ học
- Phân
bố trên toàn thế giới.
- Theo
ước tính của World Health Organization, Salmonella là một trong những
nguyên nhân hàng đầu gây bệnh tiêu chảy do thực phẩm.
- Các
vụ dịch thường liên quan đến:
- Nhà hàng
- Bếp ăn tập thể
- Trường học
- Khu công nghiệp
6. Triệu chứng lâm
sàng
6.1. Thời gian ủ bệnh
- Từ
6–72 giờ.
- Trung
bình 12–36 giờ sau khi ăn thực phẩm nhiễm khuẩn.
6.2. Triệu chứng
thường gặp
- Sốt.
- Đau
bụng.
- Buồn
nôn.
- Nôn.
- Tiêu
chảy nhiều lần.
- Mệt
mỏi.
- Đau
đầu.
6.3. Triệu chứng nặng
- Mất
nước nghiêm trọng.
- Nhiễm
khuẩn huyết.
- Viêm
màng não.
- Viêm
nội tâm mạc.
- Sốc
nhiễm khuẩn.
7. Chẩn đoán
7.1. Chẩn đoán lâm
sàng
Dựa vào:
- Tiền
sử ăn thực phẩm nghi ngờ.
- Khởi
phát cấp tính.
- Tiêu
chảy kèm sốt.
7.2. Chẩn đoán xét
nghiệm
- Cấy phân.
- Cấy máu.
- PCR phát hiện Salmonella.
- Xét nghiệm huyết thanh học trong
một số trường hợp.
8. Điều trị
8.1. Điều trị hỗ trợ
- Bù
nước và điện giải bằng dung dịch Oresol.
- Chế
độ ăn dễ tiêu.
- Nghỉ
ngơi.
8.2. Điều trị kháng
sinh
Chỉ định khi:
- Trẻ
nhỏ.
- Người
cao tuổi.
- Người
suy giảm miễn dịch.
- Nhiễm
khuẩn huyết.
Các kháng sinh thường dùng:
- Ciprofloxacin
- Ceftriaxone
- Azithromycin
9. Biến chứng
- Mất nước nặng.
- Suy thận cấp.
- Nhiễm khuẩn huyết.
- Viêm khớp phản ứng.
- Tử vong ở các trường hợp nặng.
10. Phòng ngừa
Đối với cá nhân
- Ăn
chín uống sôi.
- Rửa
tay trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh.
- Không
ăn trứng sống.
- Nấu
chín kỹ thịt và hải sản.
- Bảo
quản thực phẩm đúng nhiệt độ.
Đối với cộng đồng
- Kiểm
soát vệ sinh an toàn thực phẩm.
- Kiểm
tra nguồn nước.
- Giám
sát dịch tễ các vụ ngộ độc thực phẩm.
- Tuyên
truyền kiến thức vệ sinh thực phẩm.
11. Kết luận
Ngộ độc thực phẩm do Salmonella là bệnh
nhiễm khuẩn đường tiêu hóa phổ biến và có thể gây ra các biến chứng nguy hiểm
nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời. Việc tuân thủ các nguyên tắc vệ
sinh an toàn thực phẩm, chế biến thực phẩm đúng cách và nâng cao nhận thức cộng
đồng là những biện pháp quan trọng nhằm giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh.
Tài
liệu tham khảo
1.
World Health Organization – Salmonella
Fact Sheet
2.
Vi sinh y học
(2013), Lê Huy Chính, Nhà xuất bản Y học.
- DINH DƯỠNG GIẤC NGỦ
- Tìm hiểu về ung thư đại trực tràng - Những điều cơ bản
- PHỤC HỒI CHỨC NĂNG SAU PHẪU THUẬT KẾT HỢP XƯƠNG GÃY ĐẦU NGÓN TAY
- MỘT SỐ THÓI QUEN GIÚP DA KHỎE MẠNH
- CA PHẪU THUẬT GHÉP ĐA TẠNG LỢN BIẾN ĐỔI GEN ĐẦU TIÊN TRÊN THẾ GIỚI DUY TRÌ THÀNH CÔNG CHỨC NĂNG SỐNG CHO MỘT BỆNH NHÂN SUỐT 5 NGÀY