CASE LÂM SÀNG GIẢI PHẪU
Một
người đàn ông 38 tuổi vào viện vì đau đầu dai dẳng và vấn đề với mắt trái. Cơn
đau đầu cải thiện đôi chút với ibuprofen. Tiền sử khỏe mạnh, chưa từng có vấn đề
về thị lực. Khi thăm khám, phát hiện sụp mi, đồng tử giãn, nhãn cầu trái
“nhìn xuống dưới và ra ngoài”. Khám các bộ phận cơ quan khác bình thường. MRI
cho thấy một phình mạch tại đa giác Willis.
•
Qua
khám thực thể, cơ ngoài nhãn cầu nào có khả năng không bị ảnh hưởng?
• Dây thần kinh nào có khả năng đã bị ảnh hưởng?
LỜI GIẢI
ĐÁP:
Tóm tắt: Một
người đàn ông khỏe mạnh 38 tuổi gần đây xuất hiện đau đầu, với các bất thường
bên mắt trái gồm sụp mi, đồng tử giãn và nhìn “xuống dưới và ra ngoài”
• Cơ
ngoài nhãn cầu không bị ảnh hưởng:cơ chéo trên và cơ thẳng ngoài
• Thần
kinh bị ảnh hưởng:thần kinh vận nhãn (thần kinh sọ III)
TƯƠNG
QUAN LÂM SÀNG:
Các
triệu chứng sụp mi, đồng tử giãn, nhãn cầu di chuyển xuống dưới và ra ngoài,
phù hợp nhất với liệt thần kinh vận nhãn. Thần kinh vận nhãn là dây thứ ba
trong số 12 đôi dây thần kinh sọ xuất phát từ não giữa. Dây III điều khiển hầu
hết các chuyển động của nhãn cầu, co đồng tử và tư thế của mi mắt. Sự di chuyển
xuống dưới và ra ngoài của nhãn cầu xảy ra khi các động tác của cơ thẳng ngoài
và cơ chéo trên không bị đối kháng lại. Cơ chéo trên được chi phối bởi thần
kinh ròng rọc (IV), trong khi cơ thẳng ngoài được chi phối bởi thần kinh giạng
(VI). Liệt dây thần kinh vận nhãn có thể gây ra bởi một phình mạch, chèn ép,
nhiễm trùng,
nhồi
máu hoặc là một khối u.
TIẾP CẬN:
MỤC
TIÊU
1. Gọi
tên được 7 cơ ngoài nhãn cầu cũng như điểm bám, động tác và chi phối thần kinh
của chúng
2. Mô tả
được các cách tốt nhất để khám các cơ này trên lâm sàng
3. Mô tả
triệu chứng của bệnh nhân khi tổn thương các thần kinh chi phối cho các cơ này
ĐỊNH
NGHĨA
SỤP MI
(PTOSIS): sự sụp xuống hoặc nhắm một phần của mi trên
LIỆT THẦN
KINH (NERVE PALSY): liệt một phần hay liệt không hoàn toàn
PHÌNH MẠCH
(ANEURYSM): giãn thành động mạch do bẩm sinh hoặc mắc phải
BÀN LUẬN
Các cơ
ngoài nhãn cầu của ổ mắt gồm cơ nâng mi trên, 4 cơ thẳng (trên, dưới, ngoài, và
trong), và 2 cơ chéo (trên và dưới). Tất cả các cơ ngoài nhãn cầu của ổ mắt đều
xuất phát từ đỉnh của hốc mắt (có dạng hình tháp) gần ống thần kinh thị giác
(optic canal), ngoại trừ cơ chéo dưới xuất phát từ phía trước sàn hốc mắt. Cơ
nâng mi trên gắn trực tiếp vào mi mắt và điều khiển cử động của nó. Hiếm khi một
cơ nào trong 6 cơ bám trực tiếp vào nhãn cầu gây ra các chuyển động của nhãn cầu
mà độc lập với các cơ khác, mặc dù các động tác riêng biệt của chúng thường được
mô tả.
Cơ nâng mi trên xuất phát từ phía
sau ổ mắt và bám vào da và tấm sụn mi (tarsal plate) của mi trên, và dĩ nhiên động
tác của cơ này là nâng mi trên. Động tác của nó bị đối kháng lại bởi phần trên
của cơ vòng mắt. Nó chứa những sợi cơ trơn hình thành nên cơ mi trên (superior
tarsal) được chi phối bởi các sợi thần kinh giao cảm, và được sử dụng trong những
phản ứng sợ hãi hoặc giật mình.
Cơ chéo trên xuất phát về mặt
giải phẫu từ đỉnh sau của hốc mắt và đi ra trước tới ròng rọc, một vòng xơ
trông như cái ròng rọc ở bờ trên trong của hốc mắt. Ròng rọc là nguồn gốc chức
năng của cơ này. Gân của nó đi qua ròng rọc để đến bám vào phần sau trên của củng
mạc. Khi cơ chéo trên co, nó kéo phần sau của nhãn cầu ra trước và vào trong.
Do đó đồng tử sẽ nhìn xuống dưới và ra ngoài.
Cơ chéo dưới bắt nguồn từ phía
trước trong sàn hốc mắt, do đó bắt chước phần cơ chéo lớn nằm giữa ròng rọc và
vị trí bám tận. Cơ chéo dưới bám tận vào phần sau dưới của củng mạc và do đó đối
kháng lại động tác của cơ chéo trên. Nó sẽ kéo đồng tử nhìn lên trên và ra
ngoài. 2 cơ chéo cũng tạo ra động tác liếc ngoài (extorsion) hay xoay ngoài
nhãn cầu.
Cả 4 cơ thẳng (trên, dưới, trong, ngoài) đều xuất
phát từ một vòng gân chung vây quanh ống thị giác và một phần khe ổ mắt trên
trong phần sau hốc mắt. Mỗi cơ bám tận vào một nửa phía trước của phần củng mạc
theo tên của nó. Do đó cơ thẳng ngoài bám tận vào phần trước ngoài củng mạc.
Chú ý rằng cơ thẳng trên và cơ thẳng dưới sẽ đưa nhãn cầu vào trong hay khép đồng
tử và cũng tạo ra động tác liêc trong (intorsion) hay xoay trong nhãn cầu.
Để
rõ ràng, các mô tả dưới đây chỉ để khám các cơ bên mắt phải. Để kiểm tra các cơ
ngoài nhãn cầu tốt nhất, thì trục của cơ được đặt song song với trục của cơ kéo
(axis of muscle pull). Khi nhãn cầu (đồng tử) giạng, cơ thẳng trên và cơ thẳng
dưới nằm cùng hàng với cơ kéo vì đều bị kéo ra ngoài bởi cơ thẳng ngoài, và khi
đó động tác trên nhãn cầu của chúng hầu như chỉ là kéo lên và hạ xuống. Đối với
cơ chéo trên và cơ chéo dưới, khép nhãn cầu (đồng tử) sẽ đặt trục của chúng
cùng hàng với cơ kéo của chúng (nhớ rằng nguồn gốc chức năng của cơ chéo trên
là ròng rọc). Do đó nhãn cầu sẽ được nâng lên và hạ xuống do động tác của hai
cơ này. Cơ thẳng ngoài và cơ thẳng trong được kiểm tra bằng cách giạng hoặc
khép nhãn cầu (đồng tử) đơn thuần.
Nếu
thần kinh vận nhãn (thần kinh sọ III) bị tổn thương như trường hợp này, đồng tử
cùng bên tổn thương sẽ quay xuống dưới và ra ngoài (bởi vì các động tác của cơ
chéo trên và cơ thẳng ngoài không bị đối kháng). Đồng tử cũng sẽ giãn do mất
chi phối phó giao cảm tới cơ thắt đồng tử. Mất thần kinh ròng rọc, mặc dù hiếm
gặp, sẽ dẫn đến khép nhẹ nhãn cầu cùng bên (tức là nhìn vào trong), yếu động
tác nhìn chằm chằm xuống dưới (downward gaze) do liệt cơ chéo lớn, và bệnh nhân
phải nghiêng đầu để loại trừ song thị (diplopia). Mất chức năng thần kinh giạng
(VI) dẫn đến liệt cơ thẳng ngoài, và do đó mắt cùng bên tổn thương sẽ quay vào
trong hay là khép.
CÂU HỎI
LƯỢNG GIÁ:
1. Trong khi
thăm khám một bệnh nhân, bạn phát hiện sụp mi bên trái. Triệu chứng này chỉ điểm
liệt cơ nào?
A. Cơ vòng mắt
B. Cơ chéo trên
C. Cơ chéo dưới
D. Cơ thẳng
trên
E. Cơ nâng mi
trên
2. Khi thăm
khám một bệnh nhân, bạn kiểm tra chức năng của các cơ ngoài nhãn cầu để qua đó
kiểm tra sự toàn vẹn của các thần kinh chi phối cho chúng. Bạn sẽ kiểm tra chức
năng của cơ chéo trên bằng cách yêu cầu bệnh nhân làm gì dưới đây?
A. Nhìn về phía
mũi
B. Nhìn ra
ngoài
C. Nhìn về phía
mũi và sau đó nhìn lên trên
D. Nhìn về phía
mũi và sau đó nhìn xuống dưới
E. Nhìn ra
ngoài và sau đó nhìn xuống dưới
3 Cũng ở bệnh
nhân trên, bạn yêu cầu bệnh nhân đưa mắt phải nhìn ra ngoài, và sau đó nhìn lên
trên. Bạn vừa kiểm tra chức năng của cơ nào?
A. Cơ thẳng
trên
B. Cơ chéo trên
C. Cơ chéo dưới
D. Cơ thẳng dưới
E. Cơ thẳng
trong